Tổng đài IP của Yeastar

Tại sao nên chọn tổng đài IP của Yeastar ?

Giới thiệu về tổng đài IP

Tổng đài điện thoại nội bộ dùng giao thức Internet hay Tổng đài IP (tiếng Anh: Internet Protocol Private Branch eXchange, viết tắt là IP PBX hay IPBX) là một mạng điện thoại riêng dùng giao thức Internet (Internet protocol) để thực hiện các cuộc gọi điện thoại ra bên ngoài, thường áp dụng trong phạm vi một công ty, nhà hàng, hay bệnh viện. Dữ liệu giọng nói được truyền bằng các gói dữ liệu qua Internet thay vì mạng điện thoại thông thường

Tổng đài IP của Yeastar

Yeastar S-Series VoIP PBX là hệ thống tổng đài IP mới nhất của Yeastar hổ trợ nhiều tính năng hữu ích cho các doanh nghiệp, nhà hàng, khách sạn. Tối đa hóa hiệu suất chất lượng dịch vụ. Hổ trợ nhiều App ứng dụng liên quan tới các ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động.

                       Yeastar-PBX-s-serial
                                                       TỔNG ĐÀI IP YEASTAR S-SERIAL

Những ưu điểm mà tổng đài IP Yeastar mang lại

Dể dàng quản lí và cấu hình thiết bị.

Điều khiển hệ thống điện thoại của bạn bằng giao diện Web trực quan. Cấu hình thiết bị nhanh chóng và ngay lập tức cảnh báo qua email hoặc SMS khi có sự cố. Dễ dàng quản lý từ PC, điện thoại hoặc bất kỳ thiết bị hỗ trợ Internet nào.

cau hinh tong dai yeastar

Khả năng tương thích tuyệt vời với các hệ thống lớn

Tương thích với hệ thống SIP / ITSP trên toàn thế giới và các điện thoại IP đa dạng , điện thoại IP , máy ảnh SIP, softswitch, CRM và các ứng dụng khác nữa

Hổ trợ chức năng Auto provisioning

Tự động cấu hình nhanh chóng hàng loạt các điện thoại IP của các hãng như Yealink , Cisco , Polycom , Snom , Vtech , Fanvil , Htek , Panasonic , Gigaset , Alcatel Business , v.v.

Có khả năng mở rộng hệ thống

Có nhiều Mô-đun mở rộng cho nhiều trường hợp mở rộng hệ thống phù hợp với từng nhu cầu của người dùng

Softphone

softphone

Có riêng app mô phỏng điện thoại có thể sử dụng trên máy tính bàn, laptop, điện thoại thông minh là “Yeastar Linkus”

Dịch vụ hổ trợ

Hỗ trợ dịch vụ 24/7. Kết nối trực tiếp với hãng để fix lỗi trực tiếp cho khách hàng yên tâm do chỉ lệch 1 múi giờ không phải chờ đợi lâu. Đội ngũ kỹ thuật chất lượng và có chứng chỉ của hãng Yeastar

Bảo hành bảo trì

Sản phẩm được bảo hành lên tới 3 năm. Hỗ trợ đầy đủ các tính năng nâng cấp và bảo trì

Là một trong những thương hiệu nằm trong Top 10 thế giới về chất lượng sản phẩm và dịch vụ VoIP trên toàn thế giới do người dùng bình chọn.

Nhà phân phối thiết bị đại diện ở Việt Nam

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ DU HƯNG

36A, Đường D2, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh

Tel: 028 7300 0246

Hotline: 1900 6069

Hệ thống điện thoại DECT không dây cho doanh nghiệp

Hệ thống điện thoại DECT không dây cho doanh nghiệp

Tính năng DC201

Bảo vệ an ninh thông tin liên lạc bằng giọng nói của bạn với mã hóa TLS và SRTP để đảm bảo quyền riêng tư và bảo mật của bạn

Tự động cấp phép

Cắt thời gian cài đặt với cấu hình tự động với FreePBX và PBXact sử dụng công cụ tự động cấp phép EndPoint Manager được tích hợp sẵn ngay khi được cắm vào mạng.

Long Range

Tăng độ linh hoạt với phạm vi trong nhà lên tới 50 mét giữa các thiết bị cầm tay và trạm gốc.

Hỗ trợ thêm các thiết bị cầm tay

hỗ trợ tới 20 thiết bị cầm tay không dây DECT (Điện thoại bổ sung được bán riêng)

 

Nhiều cuộc gọi

Tăng năng suất với tối đa 5 cuộc gọi điện thoại đồng thời

Thời gian đàm thoại / thời gian chờ

Tận hưởng điện thoại cầm tay lâu dài với thời gian đàm thoại lên tới 8 giờ và thời gian chờ 75 giờ

 

Thông số kỹ thuật DC201

Hệ thống điện thoại DECT không dây cho doanh nghiệp

D10 thiết bị cầm tay

 

  • Màn hình TFT 1.44 ” (128 x 128 x 64k) với giao diện người dùng đồ họa
  • Lên đến 5 cuộc gọi đồng thời (Trạm gốc)
  • Thời gian chờ: 75 giờ
  • Thời gian thoại: Tối đa 8 giờ
  • Phạm vi: Lên đến 50m trong nhà
  • Đầu nối tai nghe (3.5mm)
  • Lựa chọn thiết bị cầm tay để nhận cuộc gọi
  • Thiết bị cầm tay và lựa chọn số để thực hiện cuộc gọi
  • Phân trang, liên lạc, trả lời tự động, giữ cuộc gọi, chuyển cuộc gọi, hội nghị 3 chiều, chờ cuộc gọi, tắt tiếng, tắt tiếng, DND, ID người gọi với tên và số, cuộc gọi nặc danh, từ chối cuộc gọi ẩn danh, gọi chuyển tiếp, quay số nhanh, thư thoại, quay số lại , chỉ báo chờ đợi tin nhắn và lịch sử cuộc gọi
  • Hỗ trợ âm thanh băng rộng (G.722)
  • Giao diện đồ họa với hình nền có thể chọn
  • Nhạc chuông đa âm có thể lựa chọn
  • Hỗ trợ danh bạ cục bộ & từ xa
  • 1m thả bảo vệ
  • Đã xếp hạng IP-20
  • Điện thoại loa hai chiều Wideband
  • Thiết bị cầm tay tự động hỗ trợ cả hai tiêu chuẩn Bắc Mỹ và EU
  • Cập nhật firmware

Nội dung gói DC201

 

  • 1x trạm gốc DC20
    • Tiêu chuẩn của Hoa Kỳ hoặc EU
  • 1x thiết bị cầm tay DC10 có giá đỡ
    • Bộ pin sạc
  • Bộ điều hợp nguồn điện 5V 5V (Dành cho thiết bị cầm tay và trạm gốc)
    • Phích cắm US / EU / UK dựa trên khu vực

Trạm cơ sở DB20

  • Mạng lưới
    • Lên đến 5 cuộc gọi đồng thời
    • 1x Cổng Ethernet 10 / 100M RJ45
    • Phân bổ IP: static / DHCP
    • SIP v1 (RFC2543), v2 (RFC3261)
    • SNTP / NTP
    • VLAN (802.1Q và 802.1P)
    • 802.1x, LLDP, PPPoE
    • Máy khách STUN (NAT traversal)
    • UDP / TCP / TLS
  • Âm thanh
    • 5 kênh âm thanh bằng G.726 /G.711Codec
    • 4 kênh âm thanh sử dụng G.729
    • 5 kênh âm thanh băng rộng CAT-iq sử dụng G.722
    • RFC3711 SRTP

Thông số vật lý của DC201

  • Bộ đổi nguồn AC (Thiết bị cầm tay và trạm gốc)
    • Đầu vào AC 100-240V
    • Đầu ra DC 5V / 600mA
  • Kích thước thiết bị cầm tay
    • 118 x 177 x 32mm (HxWxD)
  • Kích thước trạm gốc
    • 130 x 100 x 25,1 mm (HxWxD)
  • Độ ẩm hoạt động
    • 10 ~ 95%
  • Nhiệt độ hoạt động
    • -10 ~ + 40 ° C

DECT (Giữa Base & Handset)

 

  • Băng tần: 1880MHz – 1930MHz (DECT)
    • 1880 – 1900 MHz (10 hãng) Châu Âu
    • 1920 – 1930 MHz (5 hãng)
  • Bốn mức công suất (14, 17, 20 và 24 dBm)
    • Khả năng tương tác, Giai đoạn I (CAT-iq1.0)
    • Xác thực / mã hóa cơ sở và thiết bị cầm tay

SIP (giữa cơ sở và tổng đài IP)

    • một hớp
    • RFC2833 In-Band DTMF / Hỗ trợ ngoài băng DTMF
    • RFC2976 Phương thức SIP INFO
    • Tuân thủ RFC3261
    • Xác thực thông báo / cơ bản
    • RFC3263, hỗ trợ máy chủ DNS SRV dự phòng
    • Đề nghị / trả lời của RFC3264
    • RFC3326 Trường tiêu đề lý do cho SIP
    • RFC3489 STUN
    • RFC3515 REFER
    • RFC3581 RPORT
    • RFC3842, RFC3265 Chỉ báo chờ tin nhắn, đăng ký các sự kiện MWI
    • RFC3892 SIP được giới thiệu theo cơ chế
    • RFC3960 Âm thanh và nhạc chuông sớm
    • Thế hệ trong SIP
    • RFC 4028
    • RFC 3311

 

 

Điện thoại IP Sangoma DC201

Điện thoại DECT không dây Sangoma DC201

Thiết bị cầm tay và cơ sở không dây Sangoma DECT

Kinh doanh di chuyển chúng tôi. Cho dù bạn đang trên đường đến một cuộc họp, lấy một cái gì đó từ lưu trữ hoặc chỉ dừng lại bởi máy bán hàng tự động cho một bữa ăn nhẹ điều quan trọng là luôn luôn có thể truy cập. Hệ thống điện thoại Sangoma Wireless DECT mang đến cho bạn sức mạnh đó và nhiều hơn nữa. Điện thoại này được thiết kế để hoạt động độc quyền với các hệ thống PBXact và FreePBX mà bạn đã yêu thích để tích hợp dễ dàng. Vì vậy, đi trước, có được cho mình rằng thanh kẹo thêm bạn không phải lo lắng về việc thiếu một điều.

Kết quả hình ảnh cho Điện thoại IP Sangoma DC201

Thiết bị cầm tay và thiết bị cầm tay DECT không dây Sangoma

Được thiết kế để hoạt động độc quyền cho các hệ thống điện thoại FreePBX và PBXact, gói điện thoại DC201 DECT cung cấp các doanh nghiệp vừa và nhỏ với DECT không dây chất lượng cao tích hợp vào tổng đài IP của bạn.

Gói DC201 DECT Base + Handset hỗ trợ tối đa 20 người dùng. Giúp nhân viên và đồng nghiệp của bạn tự do và hiệu quả không dây khi di chuyển. Phần tốt nhất là cung cấp tự động với hệ thống điện thoại FreePBX và PBXact của Sangoma . Sử dụng công cụ EndPoint Manager được tích hợp sẵn để tự động cung cấp tất cả các thiết bị đầu cuối khác của bạn.

Điện thoại này lý tưởng cho quản trị viên, nhân viên kho bãi, nhân viên bảo trì, cửa hàng bán lẻ và bất cứ nơi nào bạn cần tùy chọn di chuyển.

Các thiết bị cầm tay và tính năng cơ bản của DIC không dây Sangoma

  • Hỗ trợ lên đến 20 thiết bị cầm tay không dây DECT (Điện thoại bổ sung được bán riêng)
  • Lên đến 5 cuộc gọi đồng thời
  • Thời gian chờ lên tới 8 giờ và thời gian chờ 75 giờ
  • Tự động chia sẻ với các hệ thống điện thoại FreePBX & PBXact
  • Mã hóa bảo mật TLS & SRTP
  • Phạm vi: Lên đến 50m trong nhà

Mọi thông tin chi tiết vui lòng truy cập: http://www.duhung.vn

Dịch vụ 1800

DỊCH VỤ MIỄN CƯỚC CHO NGƯỜI GỌI 1800

Chăm sóc khách hàng là yếu tố thiết yếu để tạo uy tín kinh doanh trên thương trường và là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Dịch vụ 1800 là con đường hiệu quả nhất để giới thiệu, quảng bá sản phẩm và hỗ trợ sau bán hàng. Đọc tiếp Dịch vụ 1800

Cách đăng ký đầu số cố định FPT

CÁCH ĐĂNG KÝ ĐẦU SỐ CỐ ĐỊNH FPT TRÊN NỀN CÔNG NGHỆ IP

1. Khái niệm về điện thoại cố định FPT

–       Là dịch vụ hoạt động dựa trên nền công nghệ IP, đang được sử dụng rộng rãi tại các nước tiên tiến (Mỹ, Nhật, Anh,…).

–       Là dịch vụ điện thoại cố định đầu tiên ở VN có năng lực cung cấp đa dịch vụ, nhiều tính năng hỗ trợ trên 1 kết nối.

–       Đầu số FPT cung cấp có dạng : (Mã Vùng)+ 730X.XXXX

–       FPT cung cấp cho mọi đối tượng: Doanh nghiệp, đối tác quốc tế Đọc tiếp Cách đăng ký đầu số cố định FPT

call center and customer service people in office

Contact Center

Các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các Trung tâm chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp. Đây được coi là một điểm nhấn quan trọng trong văn hoá doanh nghiệp và văn hóa chăm sóc khách hàng .

Contact Center (trung tâm liên lạc) không chỉ đơn giản là nơi tập hợp những nhân viên đeo tai nghe gắn micro (headset). Nơi này không chỉ xử lý các cuộc gọi qua hệ thống ĐT truyền thống mà còn xử lý e-mail, các liên lạc truyền thông trực tuyến .

Contact Center

Đọc tiếp Contact Center

Tổng đài VoIP

Giải Pháp VOIP – Tổng đài điện thoại trên nền IP Network (IP PBX)

  1. Tổng quan:

–         Tổng đài VOIP là hệ thống thoại được hoạt động trên nền IP. Với tổng đài IP, ngoài việc thực hiện cuộc gọi nội bộ, gọi đến các mạng PSTN, mạng di động, hệ thống này còn truyền được thoại và hình ảnh trên mạng LAN, WAN và Internet.

giải pháp tổng đài VoIP cho doanh nghiệp

–          Triển khai tổng đài IP sẽ làm giảm chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng, chi phí quản lý, chi phí gọi đường dài, do đó sẽ làm giảm chi phí đầu tư của doanh nghiệp. Bởi vì hệ thống được xây dựng trên nền IP, nó tận dụng được cở sở hạ tầng mạng sẵn có của doanh nghiệp. Hệ thống tổng đài IP cung cấp một loạt các tính năng từ cơ bản đến cao cấp và đó là lợi thế đáng kể so với hệ thống tổng đài truyền thống.

–          Tổng đài IP là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp, nó có khả năng tích hợp với các ứng dụng quản lý khác của doanh nghiệp như CRM, ERP…

–          Các thành phần tạo nên một hệ thống tổng đài IP bao gồm: tổng đài ( tổng đài có sẵn hoặc tổng đài tự xây dựng), thiết bị đầu cuối ( các dòng IP Phone hoặc điện thoại analog và gateway) và hệ thống cơ sở hạ tầng tương ứng ( mạng nội bộ) …

Tong dai voip

Hình 1: mô hình tổng quát

  1. Lợi ích

– Dễ dàng cài đặt và cấu hình :
Với bất kỳ người nào có một sự hiểu biết cơ bản về công nghệ thông tin và truyền thông đều có thể tự xây dựng hệ thống tổng đài IP PBX 

  • Dễ dàng cho việc quản lý bảo trì:
    Hệ thống điện thoại VoIP có 1 giao diện quản lý trên nền web cho cả người quản lý lẫn người dùng, cho phép dễ dàng hơn trong việc quản lý, bảo trì và điều khiển hệ thống điện thoại. Đó là một trong các điểm khác biệt so với hệ thống tổng đài truyền thống.

– Giảm chi phí cuộc gọi:
Bạn có thể tiết kiệm chi phí bằng cách sử dụng các nhà cung cấp dịch vụ VoIP cho các cuộc gọi đường dài và quốc tế. Dễ dàng tạo kết nối giữa các tổng đài điện thoại ở nhiều văn phòng, chi nhánh khác nhau để thực hiện các cuộc gọi liên chi nhánh  hoàn toàn miễn phí.

-Sử dụng chung hạ tầng với Lan:

Hệ thống VoIP hoạt động dựa trên cơ sở hạ tầng mạng LAN của doanh nghiệp, do đó sẽ không cần tốn chi phí để đầu tư thêm một đường dây nào khác cho hệ thống thoại và chi phí bảo trì đường dây đó. Nó mang đến sự mềm dẻo hơn trong việc tạo thêm hay xóa bớt các điện thoại nhánh.

– Khả năng mở rộng cao:
Một hệ thống truyền thống khi muốn mở rộng cần phải: thường đòi hỏi phải nâng cấp hệ thống bằng các thiết bị phần cứng với giá thành không nhỏ và phải đi thêm các đường dây điện thoại. Đôi khi, do không thể mở rộng nên bắt buộc đầu tư một hệ thống khác. Hệ thống điện thoại VoIP thì ngược lại: một hệ thống tổng đài IP dễ dàng  quản lý 1 số lượng lớn các điện thoại nhánh – chỉ cần tạo thêm điện thoại vào mạng của bạn để mở rộng.

– Hệu suất sản xuất và dịch vụ khách hàng tốt nhất:
Vì các cuộc gọi dựa trên nền IP, nó sẽ dễ dàng hơn để phát triển và tích hợp với các ứng dụng doanh nghệp khác. Ví dụ: Một cuộc gọi vào có thể tự động tương tác với database để truy vấn lấy thông tin của khách hàng này ra, phục vụ việc hỗ trợ khách hàng được tốt hơn. Các cuộc gọi ra có thể được đặt trực tiếp từ Outlook (Click to Talk), không cần phải đánh số điện thoại.

-Thiết bị đầu cuối đa dạng và dễ sử dụng:

Các thiết bị đầu cuối dễ dàng tương thích với hệ thống tổng đài và hỗ trợ một loạt các tính năng mà hệ thống tổng đài truyền thống không có như khả năng hiển thị số, chuyển máy, danh bạ, hội nghị, gọi điện thoại có hình vv…

 

– Nhiều chức năng hơn:

Hệ thống đện thoại VoIP phát triển trên nền IP, nó sẽ dễ dàng hơn cho các nhà phát triển nghiên cứu và phát triển nó. Do đó hầu hết các hệ thống điện thoại VoIP đều có đầy đủ các chức năng, bao gồm auto attendantit, voice mail, call queue và rất nhiều nữa. Trong khi các chức năng này thường không hề rẻ với các tổng đài truyền thống.

– Giám sát cuộc gọi và báo cáo tốt hơn:

Hệ thống điện thoại VoIP lưu trữ các thông tin cuộc gọi vào và ra, bạn có thể truy xuất thông tin bất kỳ ở đâu và bất cứ thời gian nào. Nó cung cấp khả năng báo thông minh, và chuyên nghiệp hơn về chi phí, lưu lượng cuộc gọi, …

– Cho phép di chuyển dễ dàng:

Tổng đài IP có thể được di chuyển dễ dàng đến bất kỳ một vị trí nào khác mà không ảnh hưởng đến cấu hình và tính năng. Hơn nữa, người dùng chỉ cần mang thiết bị đầu cuối của họ đến bất cứ đâu có sẵn 1 cổng Ethernet, cắm vào và dùng. Số điện thoại và thông tin cá nhân của họ vẫn không thay đổi.

 

  1. Triển khai:

Mô hình:

giai phap tong dai ip

 

hình 2: mô hình hệ thống

 Thiết bị bao gồm:

–          Hạ tầng mạng LAN

–          Tổng đài : tổng đài có sẵn hoặc tổng đài tự xây dựng

–          Thiết bị đầu cuối: IP phone hoặc GW và điện thoại analog hoặc softphone.

  1. Tổng đài có sẵn:

Đây là dạng tổng đài đã được đóng gói sẵn ( appliance ) với nhiều chủng loại, đa dạng về tính năng và khả năng kết nối, cung cấp nhiều tùy chọn khác nhau. Tùy vào mục đích sử dụng mà bạn chọn loại cho phù hợp.

 

Ưu điểm:

–          Giá thành thấp, dễ lựa chọn.

–          Sử dụng đơn giản, tính ổn định cao.

–          Đáp ứng được các tính năng đơn giản đến cao cấp.

–          Nâng cấp liên tục các tính năng cũ và Cập nhật các tính năng mới miễn phí.

Nhược điểm:

–          Khó tích hợp thêm ứng dụng so với hệ thống tổng đài IP tự xây dựng.

–          Khó mở rộng cấu hình phần cứng

Triển khai:

–          Bước 1: chọn số lượng CO line cần sử dụng

–          Bước 2: chọn số lượng người dùng có thể

–          Bước 3: chọn tính năng

–          Bước 4: chọn loại tổng đài thích hợp

–          Bước 5: chọn các thiết bị đầu cuối thích hợp

–          Bước 6: tiến hành lắp đặt và cấu hình hệ thống tổng đài

  1. Tổng đài tự xây dựng:

Với sự phát triển của phần mềm mã nguồn mở đã làm thay đổi cả bộ mặt của công nghệ, chỉ với một chiếc máy tính và một gói phần mềm miễn phí chúng ta đã có được một tổng đài với các tính năng cao cấp, dựa vào cấu hình của máy tính mà ta có thể có được tổng đài với số lượng thuê bao tương đương.

Ưu điểm:

–          Có khả năng tùy biến cao tùy vào nhu cầu của từng doanh nghiệp cụ thể

–          Dễ mở rộng cấu hình phần cứng, chức năng

–          Dễ tích hợp các ứng dụng khác

Nhược điểm:

–          Tập hợp nhiều thành phần để cấu thành tổng đài nên quá trình triển khai phức tạp hơn

–          Đòi hỏi người quản lý có kiến thức chuyên môn.

Triển khai:

–          Bước 1: chọn thiết bị kết nối với PSTN tương ứng với số CO line vào

–          Bước 2: chọn server tương ứng

–          Bước 3: cài đặt hệ điều hành và phần mềm tổng đài

–          Bước 4: chọn thiết bị đầu cuối thích hợp

–          Bước 5: tiến hành lắp đặt và cấu hình hệ thống